Trường đại học Kobe Nhật Bản
Giới thiệu chung
Đại học Kobe (神戸大学 Kōbe daigaku), viết tắt Shindai (神大), là một
trong những trường đại học hàng đầu của Nhật Bản tại thành phố Kobe, tỉnh
Hyōgo, Nhật Bản.
Tọa lạc bên sườn núi Rokko, Đại học Kobe hướng tầm nhìn ra
toàn bộ thành phố cảng Kobe, cung cấp một môi trường thuận lợi cho nghiên cứu,
học thuật, đặc biêt là lĩnh vực khoa học xã hội. Đại học Kobe là một trong những
trường đại hoc lâu đời và lớn nhất Nhật Bản. Đây là trường đại học quốc lập có
thứ hạng cao nhất tại Nhật Bản không kể đến các trường đại học trong nhóm 7 trường
Đại học Đế quốc trước đây.
Bên cạnh đó, Bệnh viện Kobe trực thuộc Đại học Kobe, được
thành lập năm Minh Trị thứ 2 (1869), cũng là một trong những trung tâm nghiên cứu
và đào tạo y học hiện đại lâu đời nhất Nhật Bản.
Đại học Kobe hiện nay có 14 khoa đào tạo trên đại học, 11
khoa đào tạo bậc đại học. Thống kê năm 2013 cho biết, có hơn 16,000 sinh viên
đang theo học các hệ đào tạo tại trường với 1,108 sinh viên quốc tế. Đội ngũ
nhân viên chính thức của Đại học Kobe là hơn 3,300 người bao gồm đôi ngũ Giáo
sư, Phó Giáo sư, nhân viên hành chính.
Lịch sử hình thành
Tiền thân của Đại học Kobe là Trường Cao đẳng Thương mại
Kobe (神戸高等商業学校 Kōbe kōtō shōgyō gakkō) thành lập năm Minh Trị thứ
35 (1902). Hiệu trưởng đầu tiên của nhà trường là ngài Tetsuya Mizushima (水島銕也,
1864—1928). Trường được đổi tên hai lần vào năm 1929 thành Đại học Thương mại
Kobe (神戸商業大学 Kōbe shōgyō daigaku) và vào năm 1944 thành Đại học
Kinh tế Kobe (神戸経済大学 Kōbe keizai daigaku).
Sau khi kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai, vào năm Chiêu
Hoà thứ 29 (1949), dưới hệ thống giáo dục mới của chính phủ Nhật Bản, Đại học
Kobe được chính thức thành lập trên cơ sở sát nhập Đại học Kinh tế Kobe với Trường
Trung học tỉnh Hyogo, Trường Trung học Himeji và Trường Cao đẳng Kỹ thuật Kobe.
Khuôn viên
Đại học Kobe có 4 phân khu: Rokkodai, Kusunoki, Myodani, and
Fukae. Rokkodai là phân khu chính với 9 trên tổng số 11 khoa đào tạo đại hoc.
Phân khu Rokkodai: Gồm các Khoa Luật, Kinh tế, Quản trị Kinh
doanh, Nhân văn, Khoa học, Nông nghiệp, Cơ khí, Liên Văn hoá, Phát triển Con
người.
Phân khu Kusunoki: Khoa Y dược
Phân khu Myodani: Khoa Khoa hoc Sức khoẻ
Phân khu Fukae: Khoa Hàng hải
Số liệu thống kê
Tên quốc tế
|
Kobe university
|
Địa chỉ
|
1-1 Rokkodaicho, Nada Ward, Kobe, Hyogo Prefecture 657-0013, Nhật
Bản
|
Năm thành lập
|
tháng 5 năm 1949
|
Trang web
|
http://www.kobe-u.ac.jp/
|
Giảng viên
|
1,589
|
Điện thoại
|
+81 78-881-1212
|
Số lượng nhập học
|
16.391 (1 thg 5, 2015)
|
Loại hình
|
Đại học quốc gia
|
Nghiên cứu sinh
|
1,596
|
Sinh viên đại học
|
11,696
|
Sinh viên sau đại học
|
2,763
|
Nhân viên
|
1,957 |
Khuôn viên
|
Đô thị
|



Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét